Good Girl Gone Bad

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Good Girl Gone Bad
Album phòng thu của Rihanna
Phát hành 31 tháng 5, 2007 (2007-05-31)
Thu âm 2006–2007
Thể loại
Thời lượng 46:02
Hãng đĩa
Sản xuất
Thứ tự album của Rihanna
A Girl like Me
(2006)
Good Girl Gone Bad
(2007)
Good Girl Gone Bad: Reloaded
(2008)
Đĩa đơn từ Good Girl Gone Bad
  1. "Umbrella"
    Phát hành: 29 tháng 3 năm 2007
  2. "Shut Up and Drive"
    Phát hành: 13 tháng 5 năm 2007
  3. "Hate That I Love You"
    Phát hành: 21 tháng 8 năm 2007
  4. "Don't Stop the Music"
    Phát hành: 7 tháng 9 năm 2007
  5. "Rehab"
    Phát hành: 6 tháng 10 năm 2008

Good Girl Gone Bad là album phòng thu thứ ba của nghệ sĩ thu âm người Barbados Rihanna, phát hành ngày 31 tháng 5 năm 2007, bởi Def Jam Recordings và SRP Records. Trong album này, Rihanna đã cộng tác với nhiều nhà sản xuất khác nhau, bao gồm Christopher "Tricky" Stewart, Terius "Dream" Nash, Neo da Matrix, Timbaland, Carl Sturken, Evan RogersStarGate. Lấy cảm hứng từ album phòng thu thứ tư của Brandy Norwood Afrodisiac (2004), Good Girl Gone Bad là một album mang âm hưởng của pop, dance-pop, R&B với nhiều ảnh hưởng từ âm nhạc những năm 1980. Được mô tả là một bước đột phá trong sự nghiệp của Rihanna, nó đại diện cho sự chuyển biến từ những âm thanh Caribbean trong hai album phòng tru trước của cô, Music of the Sun (2005) và A Girl like Me (2006). Bên cạnh sự thay đổi trong âm nhạc, album cũng đánh dấu hình ảnh mới của nữ ca sĩ từ một cô gái ngây thơ đến một người có cái nhìn sắc sảo và ngoại hình gợi cảm hơn.

Good Girl Gone Bad nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao khâu sáng tác của nó cũng như định hướng âm nhạc mới của Rihanna, mặc dù một số người chỉ trích nội dung lời bài hát và tính nhất quán của nó. Album nhận được 7 đề cử giải Grammy và chiến thắng giải Hợp tác rap/hát xuất sắc nhất với đĩa đơn "Umbrella" tại lễ trao giải năm 2008. Nó ra mắt ở vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng Billboard 200 và bán được 162.000 bản trong tuần đầu phát hành. Trên thị trường quốc tế, album đạt vị trí quán quân tại Canada, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh. Tính đến nay, Good Girl Gone Bad đã bán được 7 triệu bản trên toàn thế giới.

Năm đĩa đơn đã được phát hành từ album, trong đó bao gồm hai bản hit quốc tế "Umbrella" và "Don't Stop the Music"; tạp chí Rolling Stone đã liệt kê "Umbrella" ở vị trí thứ 412 trong danh sách 500 bài hát vĩ đại nhất mọi thời đại. Để quảng bá album, Rihanna bắt tay thực hiện chuyến lưu diễn thế giới đầu tiên, Girl Good Gone Bad Tour. Năm 2008, album đã được tái phát hành dưới tên gọi Good Girl Gone Bad: Reloaded với ba bài hát mới, bao gồm những đĩa đơn quán quân Billboard Hot 100 là "Take a Bow" và "Disturbia". Sau đó, nó được tiếp nối với album phối khí đầu tiên của Rihanna, Good Girl Gone Bad: The Remixes, vào tháng 1 năm 2009, trong đó bao gồm những bản phối từ Moto Blanco, Tony Moran, the Soul Seekerz và the Wideboys.

Danh sách bài hát

Good Girl Gone Bad – Bản tiêu chuẩn
STT Tên bài hátSáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Umbrella" (hợp tác với Jay-Z)
4:35
2. "Push Up on Me"  
  • Rotem
  • Riddick[a]
3:15
3. "Don't Stop the Music"  StarGate 4:27
4. "Breakin' Dishes"  
  • Stewart
  • Nash
  • Stewart
  • Harrell[a]
3:20
5. "Shut Up and Drive"  
  • Rogers
  • Sturken
3:33
6. "Hate That I Love You" (hợp tác với Ne-Yo)
  • StarGate
  • Ne-Yo[a]
3:39
7. "Say It"  
4:10
8. "Sell Me Candy"  
2:45
9. "Lemme Get That"  
  • Nash
  • Mosley
  • Carter
  • Timbaland
  • Nash[a]
3:41
10. "Rehab"  
  • Timbaland
  • Lane[b]
  • Timberlake[a]
4:54
11. "Question Existing"  
4:08
12. "Good Girl Gone Bad"  
3:35
Tổng thời lượng:
46:02
Chú thích
  • ^a nghĩa là sản xuất phần giọng hát
  • ^b nghĩa là đồng sản xuất
  • ^c nghĩa là nhà phối khí và hỗ trợ sản xuất

Xếp hạng

Chứng nhận

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[61] 4× Bạch kim 280.000^
Áo (IFPI Austria)[62] Bạch kim 20,000x
Bỉ (BEA)[63] 3× Bạch kim 60,000*
Brazil (ABPD)[64] 2× Bạch kim 120.000*
Canada (Music Canada)[65] 5× Bạch kim 500.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[66] Bạch kim 30.000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[67] Bạch kim 16,002[67]
Đức (BVMI)[68] 2× Bạch kim 400.000^
Hy Lạp (IFPI Greece)[69] Vàng 7.500^
Hungary (Mahasz)[70] Bạch kim 6.000x
Ireland (IRMA)[71] 5× Bạch kim 75.000x
Ý (FIMI)[72] Bạch kim 80.000*
Nhật (RIAJ)[73] Bạch kim 250.000^
Mexico (AMPROFON)[74] Vàng 50.000^
New Zealand (RMNZ)[75] Bạch kim 15.000^
Ba Lan (ZPAV)[76] 2× Bạch kim 40.000*
Bồ Đào Nha (AFP)[77] Vàng 10.000x
Nga (NFPF)[78] 4× Bạch kim 80.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[79] Bạch kim 80,000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[80] 3× Bạch kim 90.000x
Anh (BPI)[81] 6× Bạch kim 1,904,347[82]
Hoa Kỳ (RIAA)[83] 5× Bạch kim 2,800,000[84]
Tóm lược
Châu Âu (IFPI)[85] 3× Bạch kim 3.000.000*

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ “Good Girl Gone Bad [France]”. AllMusic. All Media Group. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ “Good Girl Gone Bad (Bonus Track)”. AllMusic. All Media Group. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013. 
  3. ^ “Good Girl Gone Bad (Bonus Track Version) by Rihanna”. iTunes Store (AU). Apple Inc. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2014. 
  4. ^ “Good Girl Gone Bad”. AllMusic. All Media Group. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2013. 
  5. ^ “Good Girl Gone Bad (Enhanced CD – Japan) – Rihanna”. AllMusic. All Media Group. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015. 
  6. ^ “Good Girl Gone Bad Deluxe Edition featuring Dance Remix (Limited Release) – Rihanna CD Album”. CDJapan. Neowing. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015. 
  7. ^ “Good Girl Gone Bad (Digital Download)”. AllMusic. All Media Group. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013. 
  8. ^ “Good Girl Gone Bad (Bonus CD)”. AllMusic. All Media Group. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013. 
  9. ^ "Rihanna – Good Girl Gone Bad". Australiancharts.com. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 9 năm 2013.
  10. ^ "Rihanna - Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 9 năm 2013.
  11. ^ "Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 9 năm 2013.
  12. ^ "Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Pháp). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 9 năm 2013.
  13. ^ "Rihanna Album & Song Chart History" Billboard Canadian Albums Chart cho Rihanna. Prometheus Global Media. Truy cập 6 tháng 9 năm 2013.
  14. ^ “ČNS” (bằng tiếng Séc). IFPI Czech Republic. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013. 
  15. ^ “Top of the Shops – sluzbena tjedna lista prodanih albuma u Hrvatskoj” (bằng tiếng Croatia). Croatian International Album Chart. HDU. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2011. 
  16. ^ "Rihanna – Good Girl Gone Bad". Danishcharts.com. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 9 năm 2013.
  17. ^ "Rihanna – Good Girl Gone Bad". Dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 9 năm 2013.
  18. ^ "Rihanna: Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập 6 tháng 9 năm 2013.
  19. ^ "Rihanna – Good Girl Gone Bad". Lescharts.com. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 9 năm 2013.
  20. ^ "Longplay-Chartverfolgung at Musicline". Musicline.de (bằng tiếng Đức). Media Control. Truy cập 6 tháng 9 năm 2013.
  21. ^ “Archivum – Slágerlisták – Top 40 album- és válogatáslemez-lista: 2007. 28. hét” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013. 
  22. ^ "GFK Chart-Track". Chart-Track.co.uk. GFK Chart-Track. IRMA. Truy cập 6 tháng 9 năm 2013.
  23. ^ "Rihanna – Good Girl Gone Bad". Italiancharts.com. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 9 năm 2013.
  24. ^ "Rihanna – Good Girl Gone Bad". Mexicancharts.com. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 9 năm 2013.
  25. ^ "Rihanna – Good Girl Gone Bad". Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 9 năm 2013.
  26. ^ "Rihanna – Good Girl Gone Bad". Norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 9 năm 2013.
  27. ^ “Oficjalna lista sprzedaży:: OLIS – Official Retail Sales Chart” (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. 27 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2011. 
  28. ^ "Rihanna – Good Girl Gone Bad". Portuguesecharts.com. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 9 năm 2013.
  29. ^ "Rihanna – Good Girl Gone Bad". Spanishcharts.com. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 9 năm 2013.
  30. ^ "Rihanna – Good Girl Gone Bad". Swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 9 năm 2013.
  31. ^ "Rihanna – Good Girl Gone Bad". Swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 9 năm 2013.
  32. ^ "Rihanna | Artist | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập 6 tháng 9 năm 2013.
  33. ^ “Rihanna Album & Song Chart History: Billboard 200”. Billboard. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2011. 
  34. ^ “Rihanna Album & Song Chart History: Top Hip-Hop/R&B Albums”. Billboard. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2011. 
  35. ^ “2011 Top 40 R&B Albums - 3rd December 2011”. Official Charts Company. 7 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2012. 
  36. ^ “ARIA Top 100 Albums 2007”. Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  37. ^ “Jahreshitparade Alben 2007” (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013. 
  38. ^ “Jaaroverzichten 2007” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013. 
  39. ^ “Rapports annuels 2007” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  40. ^ a ă “Jaaroverzichten – Album 2007”. MegaCharts. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  41. ^ “Best selling albums in 2007 of Hungary” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013. 
  42. ^ “Best of 2007”. IRMA. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013. 
  43. ^ “Swiss Year-End Charts 2008”. Swisscharts.com. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  44. ^ a ă “2000s Albums Chart Archive”. Official Charts Company. Everyhit. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2011. 
  45. ^ “Billboard 200 Albums: Page 1”. Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2014. 
  46. ^ “ARIA Top 100 Albums 2008”. Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  47. ^ “Jahreshitparade Alben 2008” (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013. 
  48. ^ “Jaaroverzichten 2008” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013. 
  49. ^ “Rapports annuels 2008” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013. 
  50. ^ “Best selling albums in 2008 of Hungary” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013. 
  51. ^ “Best of 2008”. IRMA. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013. 
  52. ^ “TOP 50 Albums 2008” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). PROMUSICAE. Media Control. GfK International. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2012. 
  53. ^ “Swiss Year-End Charts 2008”. Swisscharts.com. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  54. ^ “Billboard 200 Albums: Page 1”. Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2014. 
  55. ^ “Billboard 200 Albums: Page 1”. Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2014. 
  56. ^ “Best of All Time – Albums”. Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2014. 
  57. ^ “Les Meilleurs – Albums” (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2014. 
  58. ^ “Top Aller Tijden – Albums” (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2014. 
  59. ^ “Best of All Time – Albums”. Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2014. 
  60. ^ “Ewige Bestenliste – Alben” (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2014. 
  61. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2015 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2015. 
  62. ^ “Austrian album certifications – Rihanna – Good Girl Gone Bad” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.  Nhập Rihanna vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Good Girl Gone Bad vào ô Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  63. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2010”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  64. ^ “Brasil album certifications – Rihanna – Good Girl Gone Bad” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  65. ^ “Canada album certifications – Rihanna – Good Girl Gone Bad”. Music Canada. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  66. ^ “Denmark album certifications – Rihanna – Good Girl Gone Bad”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  67. ^ a ă “Finland album certifications – Rihanna – Good Girl Gone Bad” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  68. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Rihanna; 'Good Girl Gone Bad')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  69. ^ “Greek album certifications – Rihanna – Good Girl Gone Bad” (bằng tiếng Hy Lạp). IFPI Greece. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  70. ^ “Adatbázis – Arany- és platinalemezek – 2010” (bằng tiếng Hungary). Mahasz. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  71. ^ “Ireland album certifications – Rihanna – Good Girl Gone Bad”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  72. ^ “Italy album certifications – Rihanna – Good Girl Gone Bad” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.  Chọn Album e Compilation ở mục Sezione. Nhập Rihanna vào mục Filtra.
  73. ^ “Japan album certifications – Rihanna – Good Girl Gone Bad” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.  Chọn 2011年月 trong menu thả xuống
  74. ^ “Certificaciones – Rihanna” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  75. ^ “Latest Gold / Platinum Albums”. Radioscope. 17 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  76. ^ “Poland album certifications – Rihanna – Good Girl Gone Bad” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  77. ^ “Portugal album certifications – Rihanna – Good Girl Gone Bad” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Fonográfica Portuguesa. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.  Nhập 2009 vào ô Ano ở cuối trang. Nhấn Vêr
  78. ^ “Russia album certifications – Rihanna – Good Girl Gone Bad” (bằng tiếng Nga). National Federation of Phonogram Producers (NFPF). Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  79. ^ “Top 100 Albumes – Semana 6: del 6.6.2008 - 12.4.2008” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2015. 
  80. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Rihanna; 'Good Girl Gone Bad')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  81. ^ “Britain album certifications – Rihanna – Good Girl Gone Bad” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2013.  Nhập Good Girl Gone Bad vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Album trong khung By Format. Nhấn Search
  82. ^ Jones, Alan (5 tháng 2 năm 2016). “Official Charts Analysis: Bowie scores consecutive No.1 albums”. Music Week. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2016. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  83. ^ “American album certifications – Rihanna – Good Girl Gone Bad” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  84. ^ Trust, Gary (23 tháng 6 năm 2015). “Ask Billboard: Rihanna's Best-Selling Songs & Albums”. Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2015. 
  85. ^ “IFPI Platinum Europe Awards – 2007”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 

Liên kết ngoài